Trộm cắp tài sản bị phạt như thế nào?

Căn cứ nhân thân, tính chất, mức độ, hậu quả, người có hành vi trộm cắp tài sản có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Kiến nghị về xây dựng chế tài mạnh để ngăn chặn tội phạm trộm cắp tài sản

Cử tri kiến nghị cần có chế tài mạnh để áp dụng đối với đối tượng trộm cắp để răn đe, như vậy mới ngăn chặn được vấn đề trộm cắp xảy ra trong xã hội. Theo quy định như hiện nay việc xử lý tội trộm cắp quá nhẹ không đủ sức răn đe.

Người gửi: Cử tri tỉnh Bạc Liêu



Về vấn đề này, Bộ Công an trả lời như sau:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, căn cứ nhân thân, tính chất, mức độ, hậu quả, người có hành vi trộm cắp tài sản có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Theo đó, trộm cắp tài sản là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng với mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đến 20 năm tù. Như vậy, mặc dù Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) so với Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung 2009) đã bỏ hình phạt cao nhất là tù chung thân, chỉ quy định mức hình phạt cao nhất đến 20 năm tù, song nhìn chung quy định này vẫn thể hiện tính nghiêm khắc, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật, vừa trừng trị, vừa răn đe, giáo dục, phòng ngừa, cải tạo người phạm tội.

Để ngăn chặn, làm giảm tình trạng trộm cắp trong xã hội, bên cạnh quy định về chế tài xử lý, cần thực hiện đồng bộ, tổng thể nhiều giải pháp, chính sách về kinh tế, xã hội, việc làm, thu nhập... và các biện pháp phòng ngừa, tự bảo vệ của chủ sở hữu tài sản.

Tiếp thu kiến nghị của cử tri, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Công an đang phối hợp các bộ, ngành rà soát các quy định của Bộ luật Hình sự; đồng thời, chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phòng ngừa trộm cắp tài sản, tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời đúng quy định của pháp luật về tin báo, tố giác tội phạm trộm cắp tài sản và điều tra, đề nghị truy tố xử lý nghiêm minh đối tượng trộm cắp tài sản.

Theo Cổng TTĐT Bộ Công an

Trộm cắp tài sản bị xử phạt thế nào?

Theo quy định của pháp luật, hành vi trộm cắp tài sản có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự.

Phạt hành chính hành vi trộm cắp tài sản

Đối với hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản thiệt hại (dưới 2 triệu), chưa bị kết án về 1 trong các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính.

Điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản.

Truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi trộm cắp tài sản

Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính như trên, tùy thuộc vào thiệt hại về tài sản và mức độ nghiêm trọng gây ra, người có hành vi trộm cắp tài sản còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trước pháp luật.

Cụ thể, tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Khung hình phạt của tội trộm cắp tài sản được quy định như sau:

Một là, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm họăc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm với hành vi trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.

- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau tại Bộ luật Hình sự mà chưa bị xóa án tích: Điều 168 (tội cướp tài sản), 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản), 170 (tội cưỡng đoạt tài sản), 171 (tội cướp giật tài sản), 172 (tội công nhiên chiếm đoạt tài sản), 174 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản), 175 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản) và 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản).

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

- Tài sản là di vật, cổ vật.

Hai là, phạt tù từ 2 đến 7 năm khi phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc 1 trong các trường hợp sau:

- Phạm tội có tổ chức.

​- Có tính chất chuyên nghiệp.

- Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm.

- Hành hung để tẩu thoát.

- Tài sản là bảo vật quốc gia.

- Tái phạm nguy hiểm.

Ba là, phạt tù từ 7 đến 15 năm khi phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Nặng nhất, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 đến 20 năm khi chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Trộm cắp tài sản bị phạt như thế nào? Trộm cắp tài sản bị phạt như thế nào? Reviewed by Đời sống Pháp lý on 1/25/2021 01:58:00 CH Rating: 5

Không có nhận xét nào:

Được tạo bởi Blogger.