Công dân Việt Nam có được mang 2 quốc tịch không?

Dựa vào quy định của pháp luật Việt Nam, công dân Việt Nam chỉ mang một quốc tịch Việt Nam. Trong một số trường hợp ngoại lệ, Việt Nam vẫn cho phép công dân được mang 2 quốc tịch.

Các trường hợp ngoại lệ gồm: người được Chủ tịch nước cho phép; trường hợp xin trở lại quốc tịch Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài và đã nhập quốc tịch nước ngoài nhưng vẫn muốn nhập quốc tịch Việt Nam; trẻ em là con nuôi. 

Ngoài ra, người có vợ chồng, cha mẹ đẻ, con đẻ là công dân Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam và giữ lại quốc tịch của họ.

Như vậy, các chủ thể trên được quyền có hai quốc tịch được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Theo đó, công dân Việt Nam có quyền giữ lại quốc tịch gốc, họ vẫn có quyền nhập quốc tịch ở quốc gia đang sinh sống và tuân thủ pháp luật về nhập quốc tịch của nước sở tại.


Quyền và nghĩa vụ của công dân có hai quốc tịch được pháp luật ghi nhận như thế nào? 

Khi cho phép công dân mang hai quốc tịch, một mặt phải đảm bảo về quyền lợi cho người đó được hưởng đầy đủ quyền công dân của cả hai bên, đất nước quê hương và đất nước sở tại. Mặt khác, khi chấp nhận tình trạng hai quốc tịch thì quốc gia đó có trọng trách phải đối mặt với những rắc rối do xung đột về pháp lý giữa hai nước (nếu có) là vấn đề phức tạp, quyền lợi của công dân mang hai quốc tịch trong hoàn cảnh này rất khó giải quyết triệt để.

Nghĩa vụ tuân thủ pháp lý của chính công dân mang hai quốc tịch buộc họ phải có trách nhiệm thực hiện sao cho phù hợp với quy định của mỗi quốc gia để không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích lâu dài, việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý không giống nhau sẽ không tránh khỏi sự lúng túng. 

Ví dụ như nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế hay các nghĩa vụ liên quan đến an ninh, chính trị, nghĩa vụ bị hạn chế do sự khác biệt quy định về độ tuổi trong một số lĩnh vực kinh doanh…

Người có 2 quốc tịch, nếu phạm tội sẽ xử thế nào?

Người có hai quốc tịch sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ pháp lý như người có một quốc tịch Việt Nam. Nếu họ vi phạm pháp luật trên lãnh thổ Việt Nam thì họ cũng bị xử lý như người có một quốc tịch. 

Theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì Bộ luật Hình sự 2015 được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, người mang 2 quốc tịch hoặc người nước ngoài nếu phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thì vẫn bị xử lý theo quy định Bộ luật Hình sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Cơ quan có thẩm quyền được toàn quyền thực hiện quy định của pháp luật mà không bị bất cứ trở ngại nào liên quan đến vấn đề quốc tịch thứ hai của người phạm tội. Và họ không có quyền lựa chọn quốc tịch áp dụng trong trường hợp liên quan đến vụ án hình sự tại Việt Nam.

Công dân Việt Nam có được mang 2 quốc tịch không? Công dân Việt Nam có được mang 2 quốc tịch không? Reviewed by Đời sống Pháp lý on 8/26/2020 09:51:00 SA Rating: 5

Không có nhận xét nào:

Được tạo bởi Blogger.